Hồ sơ mỹ phẩm được thực hiện như thế nào khi công bố sản phẩm mỹ phẩm, nội dung pháp lý cụ thể như sau:
Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:
a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.
b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
c) Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
Việc đưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này).
2. Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm:
a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).
Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm:
- Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.
c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.
Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được quy định như sau: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD) theo Phụ lục số 04-MP.
Ví dụ: 135/11/CBMP-HN có nghĩa là số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm là 135 do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2011.
Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố
Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội dung không phải công bố mới) kèm theo tài liệu có liên quan đến nội dung bổ sung và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện công bố mới theo quy định (đối với các nội dung phải công bố mới).
Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.
Dịch vụ pháp lý :
Quy định lập phiếu công bố mỹ phẩm uy tín
Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu
Thành lập công ty kiều hối
Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016
Hồ sơ lập phiều công bố mỹ phẩm uy tín nhất hiện nay
Thủ tục lập phiều công bố sản phẩm mỹ phẩm uy tín nhất hiện nay, thực hiện nhanh và chính xác trong quá trình làm hồ sơ, mọi vướng mắc về thủ tục pháp lý quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi theo hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm nội dung khác liên quan doanh nghiệp và vấn đề pháp lý:
Xin cấp lại giấy phép hoạt động của vpdd công ty
Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu
Thành lập công ty giá rẻ nhất
Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:
a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.
b) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.
Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty.
Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:
- Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm.
- Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi.
- Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.
c) Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:
- Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”.
- Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).
- Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.
Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:
- Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.
- Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.
- Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi.
d) Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 7 (Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 8 (Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 9 (Thông tin về Công ty nhập khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố): Các tổ chức, cá nhân có thể nộp dữ liệu công bố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo một trong hai cách thức sau:
a) Khai báo trực tiếp: Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm gửi văn bản về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để được cấp tài khoản truy cập vào cơ sở dữ liệu về quản lý mỹ phẩm, khai báo trực tiếp trên cơ sở dữ liệu. Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.
b) Truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược, tải cơ sở dữ liệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 01-MP), điền đầy đủ thông tin theo quy định vào cơ sở dữ liệu, sao lưu vào phương tiện lưu giữ điện tử (USB, CD-ROM, ...). Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.
Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính phù hợp các nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (bản có ký tên, đóng dấu) với dữ liệu công bố (bản mềm) đã khai báo hoặc nộp cho cơ quan quản lý
Tham khảo thêm nội dung khác liên quan doanh nghiệp và vấn đề pháp lý:
Xin cấp lại giấy phép hoạt động của vpdd công ty
Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu
Thành lập công ty giá rẻ nhất
Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:
a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.
b) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.
Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty.
Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:
- Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm.
- Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi.
- Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.
c) Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:
- Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”.
- Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).
- Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.
Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:
- Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.
- Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.
- Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi.
d) Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 7 (Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 8 (Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 9 (Thông tin về Công ty nhập khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố): Các tổ chức, cá nhân có thể nộp dữ liệu công bố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo một trong hai cách thức sau:
a) Khai báo trực tiếp: Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm gửi văn bản về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để được cấp tài khoản truy cập vào cơ sở dữ liệu về quản lý mỹ phẩm, khai báo trực tiếp trên cơ sở dữ liệu. Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.
b) Truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược, tải cơ sở dữ liệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 01-MP), điền đầy đủ thông tin theo quy định vào cơ sở dữ liệu, sao lưu vào phương tiện lưu giữ điện tử (USB, CD-ROM, ...). Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.
Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính phù hợp các nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (bản có ký tên, đóng dấu) với dữ liệu công bố (bản mềm) đã khai báo hoặc nộp cho cơ quan quản lý
Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015
Thủ tục xin cấp lại giấy phép hoạt động vpdd công ty
Sau khi cấp lại giấy phép hoạt động văn phòng đại diện khi thực hiện thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, vì gặp phải lý do nào đó mà yêu cầu làm thủ tục xin cấp lại cần thực hiện những nội dung cụ thể như sau:
I. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại Sở Thương mại nơi đang đặt trụ sở và đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Sở Thương mại nơi dự kiến đặt trụ sở mới.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Thương mại nơi thương nhân nước ngoài đang đặt trụ sở Văn phòng đại diện có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về việc xoá đăng ký thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp tại địa phương mình.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của thương nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 12, Sở Thương mại nơi thương nhân nước ngoài dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện mới có trách nhiệm cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp và thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của thương nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12, cơ quan đã cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp và thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
II. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
b) Thương nhân nước ngoài đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
c) Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
d) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp.
3. Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước khi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh hết hạn, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn.
4. Thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh thực hiện như thời hạn cấp mới Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
5. Ngay sau khi hết thời hạn quy định nêu tại Điều này mà cơ quan có thẩm quyền không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh thì phải thông báo bằng văn bản cho thương nhân về lý do không gia hạn Giấy phép.
6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này về việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép.
7. Thời hạn gia hạn thực hiện như thời hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
III. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại quy định cụ thể mức và việc quản lý lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Những lưu ý về thủ tục pháp lý các chuyên viên Việt Luật sẽ hướng dẫn và trao đổi cụ thể .
Hotline: 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở văn phòng công ty
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
I. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại Sở Thương mại nơi đang đặt trụ sở và đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Sở Thương mại nơi dự kiến đặt trụ sở mới.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Thương mại nơi thương nhân nước ngoài đang đặt trụ sở Văn phòng đại diện có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về việc xoá đăng ký thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp tại địa phương mình.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của thương nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 12, Sở Thương mại nơi thương nhân nước ngoài dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện mới có trách nhiệm cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp và thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của thương nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12, cơ quan đã cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp và thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
II. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
b) Thương nhân nước ngoài đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
c) Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
d) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp.
3. Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước khi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh hết hạn, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn.
4. Thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh thực hiện như thời hạn cấp mới Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
5. Ngay sau khi hết thời hạn quy định nêu tại Điều này mà cơ quan có thẩm quyền không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh thì phải thông báo bằng văn bản cho thương nhân về lý do không gia hạn Giấy phép.
6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này về việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép.
7. Thời hạn gia hạn thực hiện như thời hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
III. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại quy định cụ thể mức và việc quản lý lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Những lưu ý về thủ tục pháp lý các chuyên viên Việt Luật sẽ hướng dẫn và trao đổi cụ thể .
Hotline: 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở văn phòng công ty
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015
Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu
Việt Luật hướng dẫn thủ tục và giấy phép kinh doanh rượu tại Hà Nội tới các doanh nghiệp, nội dung cụ thể chúng tôi tư vấn tới khách hàng như sau :
Chi phí : 20.000.000 VNĐ quý khách hàng có ngày giấy phép kinh doanh mặt hàng rượu theo đúng quy định của pháp luật
Mọi thông tin chi tiết hãy liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh rượu:
Đối với rượu nhập khẩu đóng chai tại nước ngoài:
Phải có chứng từ nhập khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành;
Phải có nhãn hàng hóa;
Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
Đã được dán tem rượu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Đối với loại rượu đóng chai tại Việt Nam bằng nước cốt rượu nhập khẩu:
Phải là rượu do các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) nhập khẩu và đóng chai tại Việt Nam theo các quy định có liên quan;
Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
Phải có nhãn hàng hoá và trên các loại bao bì, nhãn hàng hoá ngoài phần ghi bằng tiếng nước ngoài còn phải ghi bằng tiếng Việt Nam: tên, địa chỉ doanh nghiệp đóng chai, số Giấy phép sản xuất. Không phải dán tem rượu nhập khẩu.
Đối với rượu sản xuất trong nước:
Phải là rượu do các cơ sở có giấy phép sản xuất;
Phải đăng ký chất lượng sản phẩm và phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
Phải có nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật. Trên các loại bao bì và nhãn hàng hoá phải ghi rõ: tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, số giấy phép sản xuất, số đăng ký chất lượng sản phẩm và độ cồn trong rượu;
Thương nhân chỉ được hoạt động mua, bán hoặc đại lý mua, bán rượu các loại trên thị trường sau khi đã đăng ký kinh doanh và có Giấy phép kinh doanh rượu.
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh rượu trong phạm vi số lượng đã được công bố:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (phạm vi mặt hàng, ngành nghề kinh doanh có ghi mặt hàng rượu).
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường tại các địa điểm kinh doanh rượu.
Địa chỉ trụ sở công ty :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Chi phí : 20.000.000 VNĐ quý khách hàng có ngày giấy phép kinh doanh mặt hàng rượu theo đúng quy định của pháp luật
Mọi thông tin chi tiết hãy liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh rượu:
Đối với rượu nhập khẩu đóng chai tại nước ngoài:
Phải có chứng từ nhập khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành;
Phải có nhãn hàng hóa;
Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
Đã được dán tem rượu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Đối với loại rượu đóng chai tại Việt Nam bằng nước cốt rượu nhập khẩu:
Phải là rượu do các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất hoặc Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) nhập khẩu và đóng chai tại Việt Nam theo các quy định có liên quan;
Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
Phải có nhãn hàng hoá và trên các loại bao bì, nhãn hàng hoá ngoài phần ghi bằng tiếng nước ngoài còn phải ghi bằng tiếng Việt Nam: tên, địa chỉ doanh nghiệp đóng chai, số Giấy phép sản xuất. Không phải dán tem rượu nhập khẩu.
Đối với rượu sản xuất trong nước:
Phải là rượu do các cơ sở có giấy phép sản xuất;
Phải đăng ký chất lượng sản phẩm và phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
Phải có nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật. Trên các loại bao bì và nhãn hàng hoá phải ghi rõ: tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, số giấy phép sản xuất, số đăng ký chất lượng sản phẩm và độ cồn trong rượu;
Thương nhân chỉ được hoạt động mua, bán hoặc đại lý mua, bán rượu các loại trên thị trường sau khi đã đăng ký kinh doanh và có Giấy phép kinh doanh rượu.
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh rượu trong phạm vi số lượng đã được công bố:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (phạm vi mặt hàng, ngành nghề kinh doanh có ghi mặt hàng rượu).
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường tại các địa điểm kinh doanh rượu.
Địa chỉ trụ sở công ty :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015
Thành lập công ty giá rẻ nhất
Bạn đang cần tìm một dịch vụ thành lập công ty giá rẻ tại khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh mà chưa tìm thấy nhà cung cấp dịch vụ uy tín , Hãy liên hệ với công ty tư vấn Việt Luật , chúng tôi cam kết mang đến sự hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ và hợp tác cùng chúng tôi .
Nếu so với trước đây thì các thủ tục thành lập công ty đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Chỉ cần vài cái click chuột là bạn có thể tham khảo được hầu hết các thủ tục để thành lập công ty. Nhưng có một số câu hỏi bạn sẽ không tìm thấy trên internet.
Đó là những câu hỏi xoay quanh các vấn đề: lựa chọn loại hình nào? thế nào là trách nhiệm vô hạn, hữu hạn? ? thế nào là tư cách pháp nhân? người đại diện theo pháp luật là gì? tại sao phải có người này? Khi hùn hạp với người khác thì phải làm sao để không bị thiệt hại? ai là người đại diện theo pháp luật? khi tranh chấp xảy ra thì giải quyết như thế nào? Các khoản thuế nào phải nộp? việc sử dụng lao động lao động… Và hàng loạt câu hỏi khác. Để trả lời các câu hỏi trên đòi hỏi bạn phải mất khá nhiều thời gian và đọc khá nhiều tài liệu mà chưa hẳn bạn đã thông suốt hết. Vì vậy bạn cần một người tư vấn cho bạn để bạn thấu hiểu yên tâm khi lập doanh nghiệp, tránh các rủi ro về mặt pháp lý mà đáng lẽ khi được tư vấn bạn sẽ không gặp phải.
Việt Luật xin được giới thiệu tới các bạn dịch vụ thành lập công ty giá rẻ. Dịch vụ với mức giá phải chăng nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của bạn. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp chúng tôi sẽ giúp bạn giải toả mọi vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty. Bạn chỉ cần liên lạc với chúng tôi, mọi vướng mắc của bạn sẽ được giải toả; bạn sẽ được thông suốt
Với chi phí : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ ) khách hàng có đầy đủ các thủ tục pháp nhân để hoạt động kinh doanh cách cụ thể nhất .
Thông tin liên hệ : Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Nếu so với trước đây thì các thủ tục thành lập công ty đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Chỉ cần vài cái click chuột là bạn có thể tham khảo được hầu hết các thủ tục để thành lập công ty. Nhưng có một số câu hỏi bạn sẽ không tìm thấy trên internet.
Đó là những câu hỏi xoay quanh các vấn đề: lựa chọn loại hình nào? thế nào là trách nhiệm vô hạn, hữu hạn? ? thế nào là tư cách pháp nhân? người đại diện theo pháp luật là gì? tại sao phải có người này? Khi hùn hạp với người khác thì phải làm sao để không bị thiệt hại? ai là người đại diện theo pháp luật? khi tranh chấp xảy ra thì giải quyết như thế nào? Các khoản thuế nào phải nộp? việc sử dụng lao động lao động… Và hàng loạt câu hỏi khác. Để trả lời các câu hỏi trên đòi hỏi bạn phải mất khá nhiều thời gian và đọc khá nhiều tài liệu mà chưa hẳn bạn đã thông suốt hết. Vì vậy bạn cần một người tư vấn cho bạn để bạn thấu hiểu yên tâm khi lập doanh nghiệp, tránh các rủi ro về mặt pháp lý mà đáng lẽ khi được tư vấn bạn sẽ không gặp phải.
Việt Luật xin được giới thiệu tới các bạn dịch vụ thành lập công ty giá rẻ. Dịch vụ với mức giá phải chăng nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của bạn. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp chúng tôi sẽ giúp bạn giải toả mọi vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty. Bạn chỉ cần liên lạc với chúng tôi, mọi vướng mắc của bạn sẽ được giải toả; bạn sẽ được thông suốt
Với chi phí : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ ) khách hàng có đầy đủ các thủ tục pháp nhân để hoạt động kinh doanh cách cụ thể nhất .
Thông tin liên hệ : Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Để thành lập công ty có vốn nước ngoài các doanh nghiệp cần chuẩn bị những thủ tục như thế nào ? Nội dung cụ thể và thời gian xin cấp giấy phép đầu tư tại Việt Nam ra sao ? Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn nội dung cụ thể như sau :
Điều kiện chung:
– Không thuộc lĩnh vực cấm đầu tư. Lĩnh vực cấm đầu tư được quy định cụ thể tại Điều 30 Luật đầu tư 2005 như sau:
Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
+ Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
+ Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
+ Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
– Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực đầu tư có điều kiện phải đảm bảo các điều kiện đầu tư theo quy định.
Điều kiện trong các lĩnh vực cụ thể:
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất:
– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án phù hợp quy hoạch phát triển của địa phương.
– Phải có năng lực tài chính để thực hiện dự án.
– Đảm bảo các điều kiện về môi trường, an ninh trật tự.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thương mại:
– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án.
– Phải có năng lực tài chính và năng lực kinh nghiệm để thực hiện dự án.
– Việc xuất, nhập khẩu và phân phối các mặt hàng phải có mã HS và không thuộc trường hợp cấm, hạn chế xuất nhập khẩu, phân phối và phù hợp với lộ trình theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ:
– Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đăng ký các ngành dịch vụ mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường khi gia nhập WTO.
– Phải đảm bảo các điều kiện cụ thể theo cam kết về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO.
– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án.
– Phải có năng lực tài chính và năng lực kinh nghiệm để thực hiện dự án.
Thông tin tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục công bố chất lượng mỹ phẩm
Thành lập công ty kiều hối
Điều kiện chung:
– Không thuộc lĩnh vực cấm đầu tư. Lĩnh vực cấm đầu tư được quy định cụ thể tại Điều 30 Luật đầu tư 2005 như sau:
Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
+ Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
+ Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
+ Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
– Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực đầu tư có điều kiện phải đảm bảo các điều kiện đầu tư theo quy định.
Điều kiện trong các lĩnh vực cụ thể:
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất:
– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án phù hợp quy hoạch phát triển của địa phương.
– Phải có năng lực tài chính để thực hiện dự án.
– Đảm bảo các điều kiện về môi trường, an ninh trật tự.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thương mại:
– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án.
– Phải có năng lực tài chính và năng lực kinh nghiệm để thực hiện dự án.
– Việc xuất, nhập khẩu và phân phối các mặt hàng phải có mã HS và không thuộc trường hợp cấm, hạn chế xuất nhập khẩu, phân phối và phù hợp với lộ trình theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ:
– Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đăng ký các ngành dịch vụ mà Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường khi gia nhập WTO.
– Phải đảm bảo các điều kiện cụ thể theo cam kết về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO.
– Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án.
– Phải có năng lực tài chính và năng lực kinh nghiệm để thực hiện dự án.
Thông tin tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục công bố chất lượng mỹ phẩm
Thành lập công ty kiều hối
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014
Thủ tục công bố chất lượng mỹ phẩm
Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục công bố chất lượng mỹ phẩm với nội dung cụ thể như sau :
Những dòng mỹ phẩm cần phải có giấy phép công bố chất lượng thì mới được đem ra buôn bán. Cụ thể:
Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da
Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,… * Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
Sản phẩm tẩy lông
Chất khử mùi và chống mùi
Các sản phẩm chăm sóc tóc
Nhuộm và tẩy tóc
Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
Các sản phẩm định dạng tóc
Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)
Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
Các sản phẩm dùng cho môi
Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay,
Một vài dòng sản phẩm khác về mỹ phẩm:
Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
Các sản phẩm chống nắng
Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
Sản phẩm làm trắng da
Sản phẩm chống nhăn da
Sản phẩm khác.
Dịch vụ tại Việt Luật :
Tư vấn những thủ tục pháp lý cần thiết cho khách hàng
về việc công bố mỹ phẩm.
Soạn thảo hồ sơ Công bố Mỹ phẩm cho khách hàng.
Thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm cho
khách hàng .
Bàn giao các giấy tờ liên quan đến việc công bố mỹ phẩm
cho khách hàng sau khi hoàn thành công việc .
Thời gian thực hiện.
Tư vấn pháp lý ngay sau khi nhận được thông tin của khách hàng.
Soạn thảo hồ sơ Công bố Mỹ Phẩm trong thời hạn 01 ngày làm việc.
Hoàn thiện việc công bố mỹ phẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Tham khảo thông tin tư vấn tại công ty tư vấn Việt Luật theo địa chỉ :
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Những dòng mỹ phẩm cần phải có giấy phép công bố chất lượng thì mới được đem ra buôn bán. Cụ thể:
Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da
Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,… * Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…
Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…
Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
Sản phẩm tẩy lông
Chất khử mùi và chống mùi
Các sản phẩm chăm sóc tóc
Nhuộm và tẩy tóc
Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
Các sản phẩm định dạng tóc
Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu)
Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,…)
Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
Các sản phẩm dùng cho môi
Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay,
Một vài dòng sản phẩm khác về mỹ phẩm:
Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
Các sản phẩm chống nắng
Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
Sản phẩm làm trắng da
Sản phẩm chống nhăn da
Sản phẩm khác.
Dịch vụ tại Việt Luật :
Tư vấn những thủ tục pháp lý cần thiết cho khách hàng
về việc công bố mỹ phẩm.
Soạn thảo hồ sơ Công bố Mỹ phẩm cho khách hàng.
Thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm cho
khách hàng .
Bàn giao các giấy tờ liên quan đến việc công bố mỹ phẩm
cho khách hàng sau khi hoàn thành công việc .
Thời gian thực hiện.
Tư vấn pháp lý ngay sau khi nhận được thông tin của khách hàng.
Soạn thảo hồ sơ Công bố Mỹ Phẩm trong thời hạn 01 ngày làm việc.
Hoàn thiện việc công bố mỹ phẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Tham khảo thông tin tư vấn tại công ty tư vấn Việt Luật theo địa chỉ :
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






